[Ngữ Pháp N3] ~ くせに [kuseni]

A+ A-

 Cấu trúc

Động/ tính từ thể thường + くせに
Tính từ đuôi
い + くせに
Tính từ đuôi na+ な + くせに
Danh từ + の + くせに

Cách dùng

  1. Bao hàm thái độ tức giận, không hài lòng hoặc coi thường của người nói đối với người/ vật được nói đến.
  2. Mẫu câu này thường dùng trong những câu phê phán, chỉ trích nên không sử dụng để nói về chính mình.

Nghĩa: Mặc dù … Nhưng/ Vậy mà/ Thế mà …

Ví dụ

① 知(し)っているくせに、教(おし)えてくれない。

→ Dù biết nhưng anh ta không nói với tôi.


② 元気(げんき)なくせに、病気(びょうき)のふり を している。
→ Dù khỏe nhưng (anh ta/ cô ta) lại giả vờ bị bệnh.


③ できるくせに、やろうとしない。
→ Anh ấy có thể làm được nhưng không có ý định làm.


④ 彼(かれ)は体(からだ)が大(おお)きいくせに何(なに)もできない。
→ Mặc dù cơ thể to khỏe nhưng anh ta chẳng làm được gì.


⑤ 大(おお)きい会社(かいしゃ)のくせに設備(せつび)が整(ととの)っていない。
→ Mặc dù là công ty lớn nhưng trang thiết bị lại nghèo nàn.

⑥ 医者(いしゃ)でもないくせに、おれのやり方(ほう)に文句(もんく)つけるのか?
→ Dù gì cậu cũng chả phải bác sĩ mà còn định phàn nàn về cách làm của tôi à?


⑦ 君(きみ)は何(なに)も知(し)らないくせになんでも知(し)っているような事(こと)を言(い)う。

→ Cậu chả biết gì hết vậy mà cứ nói như biết rồi.

⑧ 彼(かれ)は日本人(にほんじん)のくせに漢字(かんじ)が読(よ)めない。

→ Anh ta mặc dù là người Nhật vậy mà không đọc được chữ Hán.

⑨ 金持(かねも)ちのくせにけちだ。

→ Mặc dù ông ta giàu có thế mà lại rất keo kiệt.

⑩ この部屋へやは狭せまいくせに家賃やちんがすごく高たかい。

→ Cái phòng này dù nhỏ thế mà giá thuê lại rất đắt.


⑪ よく知(し)らないくせに、あの人(ひと)は何(なん)でも説明(せつめい)したがる。

→ Dù chả biết mấy thế mà người đó cái gì cũng muốn giải thích.


⑫ 社長(しゃちょう)は会社(かいしゃ)のお金(かね)を盗(ぬす)んだのはあなたじゃないって分(わ)かってるくせに、それでもクビにしたなんて!

→ Ông giám đốc dù biết bạn không phải là người ăn cắp tiền thế mà vẫn đuổi cậu, thật là…

⑬ 彼(かれ)は、自分(じぶん)ではできないくせに、いつも人(じん)のやり方(かた)に文句(もんく)を言(い)う。

→ Anh ta bản thân thì làm không được, thế mà lúc nào cũng phàn nàn cách làm việc của người khác.


⑭ 全然勉強(ぜんぜんべんきょう)しなかったくせに、試験(しけん)に合格(ごうかく)した。

→ Nó chẳng học hành gì cả thế mà lại thi đậu.


⑮ 文句言(もんくい)うんじゃないの。自分(じぶん)はできないくせに。

→ Đừng có mà phàn nàn. Bản thân thì làm không được mà lại…


⑯ 彼(かれ)は、若(わか)いくせにすぐ疲(つか)れたと言(い)う。

→ Cậu ta dù còn trẻ thế mà hở tí là kêu mệt.


⑰ 彼女(かのじょ)は暑(あつ)いくせに、厚(あつ)いコートを着(き)ている。

→ Mặc dù trời nóng, thế mà cô ấy lại mặc một chiếc áo khoác dày.


⑱ 子供(こども)のくせにいろいろのことを知(し)っている。

→ Nó biết quá nhiều mặc dù nó mới chỉ là một đứa con nít.


⑲ あいつが大嫌(だいきら)いなくせに、なんで守(まも)ってるの?

→ Sao bạn bảo vệ hắn dù bạn rất ghét hắn?


⑳ あの選手(せんしゅ)は、体(からだ)が大(おお)きいくせに、まったく力(ちから)がない。

→ Vận động viên to xác vậy mà chẳng có sức lực gì cả.


㉑ 彼(かれ)は10年間韓国(ねんかんかんこく)に住(す)んでたくせに、韓国語(かんこくご)が話(はな)せない。

→ Anh ta đã sống ở Hàn Quốc 10 năm, vậy mà lại không nói được tiếng Hàn.


㉒ 父(ちち)は下手(へた)なくせにカラオケが大好(だいず)きなんです。

→ Bố tôi dù hát dở thế mà lại cứ thích hát karaoke.


㉓ 子供(こども)のくせに大人(おとな)びたものの言(い)い方(かた)をする子(こ)だな。

→ Con nít con nôi vậy mà ăn nói cứ như là người lớn!

㉔ 彼かれは学生がくせいのくせに高級車こうきゅうしゃに乗のっている。

→ Anh ta dù là sinh viên vậy mà toàn đi xe xịn.


㉕ 好(す)きなくせに、嫌(きら)いだと言(い)い張(は)っている。

→ Trong bụng thì thích mà ngoài miệng cứ khăng khăng nói là ghét.

㉖ 竹内(たけうち)さんは本当(ほんとう)はテニスが上手(じょうず)なくせに、わざと負(ま)けたんだ。

→ Takenaka dù thật sự rất giỏi tennis thế mà anh ta đã cố tình thua.
 
Nâng cao

1. Mẫu câu này chủ yếu dùng để nói về người/ nhóm người/ hay con vật và không dùng để nói về sự vật, sự việc. 

Ví dụ: 
12月(がつ)のくせに暖(あたた)かい。(x)

12月(がつ)のくせに暖(あたた)かい。(x)

Dù đã là tháng 12 nhưng vẫn ấm. (Sai)

→ Cách dùng đúng: 12月(がつ)なのに暖(あたた)かい。

2.Trong những trường hợp chủ thể của hai vế trước và sau không đồng nhất (khác nhau), thì không sử dụng cấu trúc 「くせに」mà sử dụng cấu trúc 「のに」.

Ví dụ:
Câu: Mặc dù con chó muốn đi dạo nhưng anh tại không dắt nó đi.
・犬(いぬ)は散歩(さんぽ)に行(い)きたがっているくせに、彼(かれ)は連(つ)れて行(い)ってやらなかった。(SAI)
・犬(いぬ)は散歩(さんぽ)に行(い)きたがっているのに、彼(かれ)は連(つ)れて行(い)ってやらなかった。(ĐÚNG)

3. くせして : Đồng nghĩa vớiくせに nhưng trong nhiều trường hợp, đem lại một cảm giác thân mật hơn

Ví dụ
① 彼(かれ)は、自分(じぶん)ではできないくせして、いつも人(じん)のやり方(かた)についてああだこうだと言(い)う。
→ Anh ta bản thân thì chẳng làm được mà lúc nào cũng nói là cách làm của người khác là phải như thế này, như thế kia.

② 親(おや)の悪口(わるくち)ばかり言(い)うもんじゃないよ。自分(じぶん)は何(なに)もできないくせして。
→ Đừng có chỉ toàn nói xấu ba mẹ chứ. Bản thân thì chả làm được gì.

③ 人(ひと)のやり方(かた)にけちつけるんじゃないの。自分(じぶん)ではできないくせして。
→ Đừng có chê bai cách làm của người khác. Bản thân thì làm không được, vậy mà…

④ この人(ひと)、大(おお)きな体(からだ)のくせして、本当(ほんとう)に力(ちから)がないんだから。
→ Người này tuy to xác nhưng thực ra chẳng có sức lực gì cả.

⑤ 子供(こども)のくせして、文句(もんく)を言(い)うな。
→ Con nít con nôi mà bày đặt phàn nàn.

⑥ 子供(こども)のくせして大人(おとな)びたものの言(い)い方(かた)をする子(こ)だな。
→ Con nít con nôi mà bày đặt ăn nói cứ như là người lớn.


Like facebook Thư viện tiếng Nhật để cập nhật bài viết mới

Hoàng Vũ

Xin chào, mình là Vũ. Một cô gái theo đuổi văn hóa và ngôn ngữ của đất nước Nhật Bản. Mình xin chia sẻ đến các bạn những kiến thức mà mình đã được học trên giảng đường và tự tìm hiểu về tiếng Nhật nha. Mong rằng kiến thức mình đem đến sẽ bổ ích với các bạn.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn