[Ngữ Pháp N3-N2] ~ むけに/むけだ/むけの [muke/mukeno/mukeni/mukeda]

A+ A-
Cấu trúc
N + 向むけに + V/ câu/ cụm từ
N + 向むけだ
N + 向むけの + N

Cách dùng

  1. Là cách nói thường đi với cấu trúc「N1 向むけに~/向むけの N2」 , diễn đạt ý nghĩa “N2 được tạo ra nhằm dành cho/hướng đến đối tượng N1”.
  2. Sau 「向むけの」sẽ là danh từ và sau「向むけに」sẽ là động từ/câu/cụm từ.

→ Nghĩa :  Dành cho / Hướng đến
Ví dụ
① この会社(かいしゃ)では、子(こ)ども向けのテレビ番組(ばんぐみ)を作(つく)っている。
→ Công ty này sản xuất chương trình tivi dành cho trẻ em.

②  海外向(かいがいむ)けの番組(ばんぐみ)がますます多(おお)くなってきました。

→ Ngày càng có nhiều chương trình hướng đến các khán giả ở nước ngoài.

③小学生向(しょうがくせいむ)けの辞書(じしょ)は字(じ)が大(おお)きくて読(よ)みやすい。

→ Từ điển dành cho học sinh tiểu học in chữ to, rất dễ đọc.

④ ワンピースは少年向(しょうねんむ)けの漫画(まんが)です。

→ One Piece là một truyện tranh dành cho thanh thiếu niên.

⑤ 初心者向(しょしんしゃむ)けのコースがありますか。

→ Có khóa học dành cho người mới bắt đầu không?

⑥ あちらに外国人向(がいこくじんむ)けのパンフレットが用意(ようい)してあります。

→ Các tờ rơi dành cho người nước ngoài được sắp ở phía đằng kia.

⑦ このデザイナーは若者向(わかものむ)けの服(ふく)をたくさんデザインしました。

→ Nhà thiết kế này đã thiết kế rất nhiều trang phục dành cho giới trẻ.

⑧ この映画(えいが)は大人向けなので、子供(こども)は見(み)てもつまらない。

→ Bộ phim này vì dành cho người lớn nên con nít có xem cũng sẽ thấy chán.

⑨ この文(ぶん)には専門家向(せんもんかむ)けの用語(ようご)が多(おお)いので、一般(いっぱん)の人(ひと)にはわかりにくい。

→ Câu này vì có nhiều từ chuyên môn dành cho chuyên gia nên người bình thường rất khó hiểu. 

⑩ 輸出向(ゆしゅつむ)けの製品(せいひん)はサイズが少(すこ)し大(おお)きくなっている。

→ Kích cỡ của sản phẩm dành cho xuất khẩu hơn to hơn một chút.

⑪ この説明書(せつめいしょ)は外国人向(がいこくじんむ)けだが、日本人(にほんじん)が読(よ)んでもとてもおもしろく、ためになる。

→ Sách hướng dẫn này mặc dù dành cho người nước ngoài nhưng người Nhật đọc cũng rất thú vị và có ích.


⑫ これは若(わか)いお母さん向(む)けに書(か)かれた本(ほん)です。

→ Đây là quyển sách được viết dành cho các bà mẹ trẻ.


⑬ これは幼児向(ようじむ)けに書(か)かれた本です。

→ Đây là quyển sách được viết dành cho trẻ nhỏ.


⑭当社(とうしゃ)では、輸出向(ゆしゅつむ)けに左(ひだり)ハンドルの自動車(じどうしゃ)を早(はや)くから生産(せいさん)している。

→ Công ty chúng tôi từ lâu rồi đã sản xuất xe hơi tay lái bên trái dành cho xuất khẩu.

Nâng cao
Cách nói này khá giống với cách nói 「向むきの/向むきに/向むきだ」và 「「~用ようだ/~用ようの」. Tuy nhiên, trong khi「向けの/向むけに」mang ý nghĩa  “dành cho đối tượng/hướng đến đối tượng nào đó” thì 「向むきの/向むきに」mang ý nghĩa “thích hợp với/phù hợp với đối tượng đó” và 「~用よう/~用ようの」thì mang ý nghĩa “để sử dụng khi~/sử dụng cho (việc gì đó)”.
① これはお年寄としより向むきににやわらかく煮にた料理りょうりです。
→ Đây là món ăn ninh mềm, thích hợp cho người lớn tuổi.

②  家庭用電化製品かていようでんかせいひん
→ Đồ điện gia dụng (đồ điện dùng cho gia đình)

③ パーティー用ようバッ
→ Túi xách dành để đi dự tiệc
  

Like facebook Thư viện tiếng Nhật để cập nhật bài viết mới

Hoàng Vũ

Xin chào, mình là Vũ. Một cô gái theo đuổi văn hóa và ngôn ngữ của đất nước Nhật Bản. Mình xin chia sẻ đến các bạn những kiến thức mà mình đã được học trên giảng đường và tự tìm hiểu về tiếng Nhật nha. Mong rằng kiến thức mình đem đến sẽ bổ ích với các bạn.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn