Ngữ Pháp N4 ~ にくい (nikui)

A+ A-

Cấu trúc

  • Vます + にくい

使(つか)います → 使(つか)いにくい (Khó sử dụng)
わかります → 分(わ)かりにくい (Khó hiểu)
食(た)べます → 食(た)べにくい (Khó ăn)
変(か)わります → 変(か)わりにくい (Khó thay đổi)

Cách dùng

  • Mẫu câu này thể hiện điều gì đó khó xảy ra hoặc làm một việc gì đó khá khó khăn, không thể thực hiện dễ dàng…

Nghĩa: Khó làm gì…

Ví dụ:

① この本(ほん)は分(わ)かりにくいが、面白(おもしろ)いです。 
→
 Quyển sách này khó hiểu nhưng thú vị.

② このコップは割(わ)れにくいです。
→
 Cái cốc này khó vỡ.

③ さしみは食(た)べにくいです。
→
 Sashimi (gỏi cá sống) rất là khó ăn.

④ この箸(はし)は、ちょっと使(つか)いにくい。 
→
 Đôi đũa này hơi khó dùng.

⑤ あしが痛(いた)いから、歩(ある)きにくい。 
→
 Vì chân bị đau nên khó đi bộ.

⑥ このペンは前(まえ)のペンよりも書(か)きにくいなぁ。 
→
 Cái bút này viết khó hơn so với cái bút trước.

⑦ 海(うみ)は波(なみ)が高(たか)くて泳(およ)ぎにくかった。 
→
 Biển đã có sóng cao và khó khó bơi.

⑧ あの教室(きょうしつ)のドアは古(ふる)くて開(ひら)けにくい。 
→
 Cửa của phòng học đấy cũ và khó mở.

⑨ この店(みせ)は入(い)り口(ぐち)が小(ちい)さくて、入(い)りにくい。 
→
 Cửa hàng này có cửa vào nhỏ và khó đi vào.

⑩ 丈夫(じょうぶ)で割(わ)れにくいカップはありませんか? 
→
 Ở đây có loại cốc nào bền, khó vỡ không ạ?

⑪ この質問(しつもん)には答(こた)えにくいです。 
→
 Câu hỏi này thì khó trả lời.

⑫ 東京(とうきょう)は物価(ぶっか)が高(たか)くて、住(す)みにくいです。 
→
 Tokyo thì giá cả cao và khó sống.


Like facebook Thư viện tiếng Nhật để cập nhật bài viết mới

Thùy Trang

Chào mọi người ^^ mình là Trang. Mình sẽ thường xuyên chia sẻ những kiến thức bổ ích về Tiếng Nhật mà mình đã được học và tìm hiểu đến mọi người nha.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn