[Ngữ Pháp N4] ~ たらどうですか [taradoudesuka]

A+ A-

Cấu trúc

  • [Động từ thể た + ら] + どうですか

Cách dùng

  1. Mẫu câu này được dùng để đưa ra gợi ý, đề xuất.
  2. Trong hội thoại どうですか? được nói ngắn là どう.

Nghĩa: Sao không…?

Ví dụ


① もう少(すこ)し食(た)べたらどうですか。
→ Sao không ăn thêm chút nữa đi?

② A:頭(あたま)が痛(いた)い。
        B:薬(くすり)を飲(の)んだらどう?
→ A: Tớ đau đầu quá. 
        B: Sao cậu không uống thuốc đi?

③ A:旅行(りょこう)を したいですね。 
        B:沖縄(おきなわ)にいったらどうですか。
→ A: Muốn đi du lịch ghê. 
        B: Sao cậu không đi Okinawa đi?

④ 「毎晩(まいばん)、寝(ね)られなくて困(こま)っている」-「昼間(ひるま)運動(うんどう)を してみたらどうですか」
→ ”Mỗi tối tôi không sao ngủ được nên rất là khổ sở.” ー “Sao anh không thử vận động cơ thể vào ban ngày đi?”

⑤ この本(ほん)、おもしろいから、読(よ)んでみたら(どう)?
→ Quyển sách này rất thú vị, cậu đọc thử xem sao?

⑥ ご自分(じぶん)で作(つく)ってみたらどうですか? 
→ Sao bạn không thử tự mình làm?

⑦ すぐに出発(しゅっぱつ)したらどうですか? 
→ Sao bạn không xuất phát ngay?

⑧ それ を電話帳(でんわちょう)で調(しら)べたらどうですか? 
→ Sao bạn không tìm cái đấy ở trên quuyển danh bạ điện thoại .

⑨ パーティー を開(ひら)いたらどうですか?
→ Sao bạn không mở tiệc?

⑩ もう帰(かえ)ったらどうですか? 
→ Sao bạn không về?

⑪ よいお天気(てんき)ですね。散歩(さんぽ)でもしたらどうですか? 
→ Thời tiết đẹp nhỉ. Đi dạo thì như thế nào?

⑫ 医者(いしゃ)に診(み)てもらったらどうですか? 
→ Để bác sỹ khám cho thì như thế nào?

⑬ 映画(えいが)に行(い)ったらどうですか ? 
→ Sao bạn không đi xem phim.

⑭ 今日(きょう)は早退(そうたい)したらどうですか? 
→ Hôm nay sao không về sớm?

⑮ 通訳(つうやく)の仕事(しごと)に応募(おうぼ)したらどうですか? 
→ Ứng tuyển vào công việc phiên dịch thì như thế nào?

⑯ 彼(かれ)に電話(でんわ)したらどうですか? 
→ Sao không gọi điện thoại cho anh ấy?

⑰ 彼女(かのじょ)に直接(ちょくせつ)言(い)ったらどうですか? 
→ Sao bạn không nói thẳng với cô ấy?

⑱ 弁護士(べんごし)と相談(そうだん)したらどうですか? 
→ Sao bạn không bạn bạc với Luật sư?

Like facebook Thư viện tiếng Nhật để cập nhật bài viết mới

Hoàng Vũ

Xin chào, mình là Vũ. Một cô gái theo đuổi văn hóa và ngôn ngữ của đất nước Nhật Bản. Mình xin chia sẻ đến các bạn những kiến thức mà mình đã được học trên giảng đường và tự tìm hiểu về tiếng Nhật nha. Mong rằng kiến thức mình đem đến sẽ bổ ích với các bạn.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn